Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường

07/10/2018

PHÒNG GD&ĐT TRỰC NINH
TRƯỜNG THCS TRỰC TUẤN

Số:11/KH-THCS CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trực Tuấn, ngày 01 tháng 9 năm 2013

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRỰC TUẤN
GIAI ĐOẠN 2013 – 2018 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2021
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trường THCS Trực Tuấn được thành lập từ năm 1966, tiền thân là trường Phổ thông cấp I-II Trực Tuấn. Từ khi thành lập đến nay, nhà trường đã có những đóng góp cho sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ của quê hương Trực Tuấn thành những người có phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước là nhiệm vụ rất quan trọng của nhà trường.
Trên tinh thần đó, trường THCS Trực Tuấn xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2013 – 2018 và tầm nhìn đến năm 2021 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng của nhà trường trong việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục địa phương phát triển theo yêu cầu của thời đại.
PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC
1. Phân tích môi trường.
1.1. Đặc điểm tình hình.
Năm học 2013 – 2014, trường THCS Trực Tuấn có 11 lớp học với 356 học sinh:
Xếp loại học lực cuối năm: loại Giỏi: 85 em = 23,8%, loại Khá: 132 em = 37,1%; loại TB: 105 em = 29,5 %; loại Yếu 34 em = 9,5%;
Xếp loại hạnh kiểm: loại Tốt: 251 em = 70,5 %; loại Khá: 82 em = 23 %; loại TB: 21em = 5,9 %; loại Yếu: 0.
Đội ngũ giáo viên: tính đến 1/9/2013 có 30 cán bộ, giáo viên, công nhân viên, trong đó:
+Cán bộ quản lý: 2
+Giáo viên: 25
+Nhân viên: 3.
Về trình độ chuyên môn đào tạo: Đại học: 8 GV, Cao đẳng: 19 GV, đang theo học đại học: 3 GV.
1.1.1. Môi trường bên trong.
a) Mặt mạnh.
Công tác quản lý của nhà trường có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai, minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động. Tập thể giáo viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết với nghề, nhiều giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Đa số giáo viên thành thạo tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Các em học sinh của trường số đông chăm ngoan, có ý thức học tập tốt, nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi, đạt giải qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. Đảng uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân, các bậc cha mẹ học sinh rất quan tâm tới sự nghiệp giáo dục.
b) Mặt yếu.
Phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên trong trường còn chậm đổi mới, chưa quan tâm nhiều đến giáo dục dạy kỹ năng sống cho học sinh. Chất lượng chưa đồng đều ở các khối lớp. Tinh thần, ý thức học tập, tu dưỡng của một bộ phận học sinh còn yếu. Cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.1.2. Môi trường bên ngoài:
a) Cơ hội:
Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban, ngành, đoàn thể, đặc biệt là sự phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh. Nhân dân xã Trực Tuấn có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh thành đạt qua các thời kỳ, việc đầu tư cho giáo dục ngày một nâng cao.
b) Thách thức:
Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm giáo dục đúng mức đối với con em mình.
1.2. Các vấn đề chiến lược.
1.2.1. Danh mục vấn đề.
a) Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.
b) Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
c) Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, có ý thức tự học tự bồi dưỡng.
d) Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, học tập và làm theo Tư tưởng- Đạo đức- Tác phong Hồ Chí Minh.
1.2.2. Nguyên nhân của vấn đề.
a) Cải tiến phương pháp dạy học.
Việc cải tiến phương pháp dạy học đã và đang thực hiện nhưng có lúc vẫn chỉ là hình thức do các nguyên nhân cơ bản sau:
– Chương trình dạy học quá tải, nặng về kiến thức hàn lâm.
– Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, chất lượng của thiết bị dạy học thấp.
– Một bộ phận học sinh chưa hăng say học tập.
– Thu nhập của giáo viên còn thấp, đời sống của cán bộ giáo viên còn gặp nhiều khó khăn.
b) Rèn kỹ năng sống cho học sinh.
– Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là lồng ghép vào nội dung dạy học các bộ môn. Việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh còn hạn chế do kinh phí hạn hẹp.
– Các tệ nạn xã hội có xu hướng phát triển theo chiều hướng phức tạp ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức học sinh.
c) Xây dựng đội ngũ.
– Một số giáo viên chưa thực sự tìm tòi, tự nghiên cứu chuyên môn để có biện pháp giáo dục học sinh cho phù hợp, hiệu quả.
1.2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết.
a) Tăng cường quản lý đội ngũ, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chủng loại, tỷ đạt trên chuẩn cao; phấn đấu đến năm 2016 có 60% giáo viên có trình độ đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính trị.
b) Tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.
c) Tăng cường công tác quản lý giáo dục học sinh. Nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém.
d) Xây dựng trường Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn, trường học thân thiện, học sinh tích cực; tổ chức tốt các hoạt động vui chơi tập thể và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh.
2. Định hướng chiến lược.
2.1. Sứ mệnh.
Giáo dục học sinh có tinh thần vượt khó, có chí tiến thủ, có đủ năng lực và tri thức để đáp ứng được thời kì công nghiệp hoá và hiện đại đại hoá; phấn đấu trở thành người công dân có ích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.2. Giá trị.
– Biết vượt khó trong học tập.
– Có tính kiên trì và nhẫn nại.
– Có lối sống lành mạnh, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống.
– Có lập trường tư tưởng vững vàng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng.
– Khoẻ mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.
2.3. Tầm nhìn.
Phát huy truyền thống của nhà trường, vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển, xây dựng nhà trường là trung tâm văn hóa của địa phương, là nơi để các bậc cha mẹ học sinh tin tưởng gửi gắm con em mình học tập rèn luyện để trở thành công dân có ích, góp phần xây dựng quê hương đất nước.
3. Mục tiêu chiến lược.
3.1. Mục tiêu chung.
Nhà trường quyết tâm phấn đấu xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, có kỷ cương, nề nếp; có chất lượng giáo dục cao; phấn đấu để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng của mình. Xây dựng nhà trường thành trung tâm văn hoá chính trị của địa phương, mang đậm bản sắc dân tộc kết hợp với nét đẹp hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và của thời đại.
3.2. Mục tiêu cụ thể.
3.2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
– Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu được kiểm định đánh giá đạt loại khá, tốt đạt 70% trở lên.
– Phấn đấu đến năm 2016 cán bộ, giáo viên, công nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính, có Website riêng, có hòm thư điện tử.
– Phấn đấu đến năm 2018 có 70% CB,GV có trình độ Đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính và quản lý nhà nước.
– Phấn đấu trong suốt thời gian thực hiện chiến lược không có cán bộ giáo viên và học sinh vi phạm pháp luật, vi phạm chính sách dân số, không để xảy ra tình trạng mất đoàn kết, khiếu kiện vượt cấp.
– Phấn đấu đến năm 2021, trường xếp thứ hạng cao trong tỉnh về kết quả thi vào lớp 10 THPT.
3.2.2. Quản lý học sinh.
– Quy mô phát triển: Số lớp học duy trì từ 10 đến 11 lớp; Số học sinh có từ 320 đến 350 học sinh.
– Chất lượng giáo dục toàn diện:
+ Tỷ lệ học sinh khá giỏi: 70%; trong đó 25% học sinh giỏi.
+ Tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 5%, trong đó tỷ lệ kém dưới 1%.
+ Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi xếp từ thứ 10-15 của huyện.
+ Xếp loại hạnh kiểm: 98% học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.
+ Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, biết vượt khó vươn lên trong học tập, biết định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
3.2.3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
– Huy động các nguồn lực xã hội đóng góp, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị, tài sản phục vụ hoạt động dạy học.
– Xây dựng và bố trí các phòng học bộ môn, các khu vui chơi giải trí, khu học tập, các công trình phụ trợ, đáp ứng đủ các yêu cầu của hoạt động dạy học. Phấn đấu đến năm 2017 được công nhận là trường đạt chuẩn Quốc gia, trường Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn.
– Xây dựng Logo và biểu tượng văn hoá tinh thần của nhà trường.
– Đến năm 2021 có nhà đa năng phục vụ cho các hoạt động tập thể.
3.3. Khẩu hiệu và phương châm hành động.
– Khẩu hiệu hành động: Để trò giỏi, thầy cố gắng; để trường đẹp, trò chăm ngoan.
– Phương châm hành động: Chất lượng giáo dục cao; lấy học sinh làm trung tâm; vì sự tiến bộ của học sinh.
4. Các giải pháp chiến lược.
4.1. Đổi mới dạy học.
Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực phẩm chất, trí tuệ, của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đếu phải hướng đến cái đích là người học.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trí dục và đức dục; cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập. Đảm bảo mỗi bài soạn, bài dạy của giáo viên đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các bài dạy. Khắc phục triệt để tình trạng dạy chay. Xây dựng nhiều mô hình học tập phong phú: Đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn theo luỹ tre xanh… để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức.
Ngoài các hoạt động chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia, tạo không gian học tập ngoài lớp học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Tận dụng triệt để giờ sinh hoạt dưới cờ để định hướng kĩ năng sống cho HS.
4.2. Phát triển đội ngũ.
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên là nhiệm vụ của toàn thể Hội đồng sư phạm nhà trường, không phải chỉ riêng Hiệu trưởng. Công tác xây dựng đội ngũ có tính chất hết sức quan trọng, là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng chủng loại, đảm bảo đủ trình độ chuẩn; có phẩm chất chính trị đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, giỏi, biết sử dụng thành thạo máy tính; biết lập hòm thư điện tử riêng, biết thiết kế bài giảng điện tử và thao tác thành thục bài giảng điện tử, có phong cách sư phạm mẫu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái. Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ.
Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước tới toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Tích cực truyên truyền các cuộc vận động: Cuộc vận động “hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”… Chăm lo tới đời sống vật chất tinh thần của cán bộ, giáo viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi cá nhân, không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế.
4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục.
Từng năm, nhà trường tham mưu với cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên cấp bổ sung trang thiết bị dạy học và thiết bị văn phòng; tiết kiệm nguồn chi NSNN, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí không thường xuyên để mua sắm bổ sung thiết bị dạy học. Tranh thủ sự ủng hộ của cha mẹ học sinh để tu sửa, bảo dưỡng cơ sở vật chất và thiết bị sẵn có. Phấn đấu đến năm 2017 có đủ các phòng học bộ môn, đến năm 2021 có nhà đa chức năng phục vụ cho bộ môn Thể dục. Củng cố và quy hoạch khu sân chơi, bãi tập đảm bảo theo quy định. Có bảng chiếu thông minh phục vụ việc dạy và học.
Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công, chống cung cách quản lý quan liêu, giao tài sản cho từng bộ phận và các cá nhân phụ trách.
Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn Tin học. Phấn đấu đến năm 2017, 100% giáo viên giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính, 70% giáo viên tự thiết kế được bài giảng điện tử, có hòm thư điện tử riêng. Từ năm 2017, nhà trường thiết lập xong cổng thông tin điện tử. Đến năm 2021, giáo viên sử dụng thành thạo bảng tương tác trong quá trình dạy học.
4.4. Nguồn lực tài chính.
Nguồn lực tài chính là điều kiện cần thiết để các hoạt động của nhà trường có thể duy trì và hoạt động có hiệu quả. Các nguồn lực tài chính trong trường có thể được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, sự đóng góp hỗ trợ của cha mẹ học sinh, từ ngân sách địa phương và các tổ chức xã hội khác.
Hàng năm, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, bố trí chi trả đủ cho con người (khoảng 80 đến 85% ngân sách), phần chi thường xuyên và chi không thường xuyên (khoảng 15% đến 20%) được bố trí sử dụng hợp lý, tăng cường cho chi phí chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động dạy học, tiết kiệm chi để bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học.
Từ nguồn ngân sách địa phương, tham mưu cho chính quyền địa phương có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, tu sửa bổ sung phòng học, phòng tập đa năng cho trường; tham mưu với địa phương có sự hỗ trợ, động viên các thầy cô giáo nhân những ngày lễ lớn trong năm như khai giảng, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí tu sửa bổ sung cơ sở vật chất cho các lớp học, hỗ trợ các hoạt động cao điểm trong năm, khen thưởng giáo viên giỏi, học sinh giỏi.
Huy động từ các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế xã hội động viên khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích cao.
4.5. Hệ thống thông tin.
Trong thời đại hiện nay đang bùng nổ công nghệ thông tin, do đó hệ thống tin trong các nhà trường phải được hoàn thiện và cập nhật tin tức hàng ngày. Chiến lược hệ thống thông tin đến năm 2018 cụ thể như sau:
Củng cố, kết nối mạng Internet cho phòng Tin học, các phòng chức năng, các máy tính phục vụ giảng dạy của các tổ chuyên môn, các máy tính cho phòng cán bộ quản lí, thư viện, hành chính. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Lập trang Website nhà trường: thcstructuan.pgdtrucninh.edu.vn.
Tổ chức hướng dẫn tạo email cho toàn thể giáo viên, kết nối trực truyến, tổ chức hướng dẫn sử dụng các bảng tương tác thông minh. Phấn đấu đến năm 2016 toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường thành thạo về công nghệ thông tin.
Từng bước xây dựng quy chế quản lý hòm thư điện tử và sử dụng mạng Internet, tăng cường việc chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn. Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên Website của trường được coi là tài liệu chính thức. Đến năm 2019, toàn bộ các dữ liệu quản lý giáo viên và học sinh nhà trường đều được đăng tải trên Website của trường.
Từ năm 2016, nhà trường tiếp nhận và sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý tài sản, quản lý học sinh, quản lý chuyên môn, quản lý thư viện… Đến năm 2018 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm này và sử dụng hợp lí trong công tác.
Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin truyền thanh trong trường. Các tin tức về hoạt động của thầy và trò nhà trường luôn được cập nhật. Đến năm học 2018-2019, thông tin liên lạc với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc điện tử.
4.6. Quan hệ với cộng đồng.
Quan tâm làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Thực hiện tốt mối quan hệ Nhà trường – Gia đình – Xã hội trong công tác quản lý giáo dục học sinh.
Kết hợp với các ban, ngành, đoàn, hội, các tổ chức xã hội trong xã về công tác quản lý, giáo dục học sinh. Tham mưu để các tổ chức này đưa vào chương trình hành động, thi đua về công tác giáo dục con cái. Phấn đấu mỗi tổ chức đoàn, hội có quỹ khen thưởng động viên con em của các hội viên đạt thành tích cao trong học tập.
Phối hợp với hội Khuyến học xã, các chi hội khuyến học các cơ sở , các dòng họ để làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, thi đua khen thưởng. Kết hợp với hội Cựu giáo chức trong công tác tham mưu cho ban công tác mặt trận các xóm, tuyên truyền trong nhân dân về giáo dục.
Liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh, với Ban đại diện cha học sinh để thông báo thông tin về sự tiến bộ cũng như khuyết điểm của các em. Thực hiện họp phụ huynh học sinh định kỳ 2 lần/năm, ngoài ra có gặp gỡ liên hệ bất thường với những trường hợp đặc biệt. Cá biệt có những trường hợp, Ban giám hiệu và Giáo viên chủ nhiệm sẽ gặp gỡ cụ thể cha mẹ học sinh tại gia đình. Thông báo công khai, trung thực kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tới cha mẹ các em. Tuyệt đối giáo viên không được vì tình cảm cá nhân mà nâng đỡ hay vì định kiến mà trù dập học sinh.
4.7. Lãnh đạo và quản lý.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học. Cán bộ quản lý nhà trường phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động. Có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương. Cán bộ quản lý phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo sử dụng đội ngũ có hiệu quả. Có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc, không vụ lợi, không vì mục đích cá nhân mà quên lợi ích tập thể.
Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường: Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cụ thể hoá từng nội dung và triển khai tới toàn thể Hội đồng trường. Hệ thống các văn bản của trường phải theo thông tư số 42/TT-BGD&ĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành. Quy định rõ ràng trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong từng lĩnh vực, từng phong trào thi đua trong trường.
Kiện toàn công tác tổ chức trong nhà trường: Tổ chuyên môn, thư viện, tài vụ, văn phòng, hành chính…Kiện toàn công tác lãnh đạo các tổ chuyên môn, các đoàn thể, các ban, các hội đồng tư vấn như: Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tuyển sinh, Ban lao động, Ban kiểm tra. Tất cả các Ban, các Hội đồng đều có quyết định thành lập, được xây dựng cụ thể trong kế hoạch năm học hàng năm.
Tăng cường chỉ đạo công tác hành chính trong nhà trường: công tác văn thư lưu trữ, công tác tài chính, quản lý tài sản theo đúng luật định, công khai, minh bạch. Làm tốt công tác phòng chống tham nhũng, chống tham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách, trù úm người học. Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản nhà trường. Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên: tài nguyên công nghệ thông tin, chất xám, con người.
Triển khai đầy đủ các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong trường.
Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục: nguồn tài chính, nguồn nhân lực, nguồn thông tin…Nguồn tài chính: ngoài ngân sách nhà nước, huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh và các tổ chức từ thiện, nguồn kinh phí hỗ trợ của địa phương. Nguồn nhân lực: bố trí đủ số cán bộ, giáo viên, công nhân viên về số lượng, đúng chủng loại, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, có tinh thần trách nhiệm, thực sự yêu nghề, mến trẻ. Có chế độ động viên khen thưởng kịp thời, chăm lo tốt cho đời sống CB, GV, NV. Nguồn thông tin phải đảm bảo thông tin hai chiều, nắm bắt kịp thời và xử lý thông nhanh nhạy có hiệu quả.
Từng bước xây dựng uy tín của trường. Chọn logo và biểu tượng, chọn khẩu hiệu hành động của trường, làm cho mọi cá nhân trong trường đều thấy được tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược của trường. Đến năm 2021, duy trì bền vững các chỉ tiêu yêu cầu về công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
5. Đề xuất tổ chức thực hiện
5.1. Cơ cấu tổ chức.
Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2013 – 2018 và tầm nhìn đến năm 2021 rộng rãi trong toàn trường, lấy ý kiến giáo viên, sau đó ra quyết định ban hành. Chiến lược chính thức được xin ý kiến của cơ quan chủ quản, của đảng uỷ, chính quyền địa phương và được phổ biến tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, các bậc phụ huynh và các em học sinh đồng thời được đăng tải trên Website của trường.
Thành lập Ban chỉ đạo chiến lược gồm cấp uỷ chi bộ, Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Ban chấp hành công đoàn cùng trưởng các đoàn thể trong trường. Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế hoạch sau từng giai đoạn sát với thực tế của địa phương, của nhà trường. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học phải căn cứ vào kế hoạch chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, các đoàn thể xây dựng kế hoạch theo chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều hướng đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược.
5.2. Chỉ đạo thực hiện:
– Giai đoạn 1: Từ năm học 2013 – 2014.
+ Nâng cao nhận thức cho CB, GV, CNV về mục đích ý nghĩa của Kế hoạch chiến lược, thành lập Ban chỉ đạo thực hiện.
+ Xây dựng Logo, biểu tượng, khẩu hiệu hành động.
+ Chuẩn bị các tài liệu tập huấn cho giáo viên và học sinh.
+ Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn.
– Giai đoạn 2: Năm học 2014 – 2015.
+ Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng, tăng tỷ lệ phổ cập, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phấn đấu đạt trên 30% các chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục.
– Giai đoạn 3: Năm học 2015 – 2016.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ phổ cập, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện, trường đạt các tiêu chuẩn của trường học thân thiện, học sinh tích cực, đạt trên 50% các chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục.
– Giai đoạn từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020-2021.
+ Phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, trường Xanh-Sạch-Đẹp -An toàn.
+ Phấn đấu hoàn thành kế hoạch kiểm định chất lượng.
5.3. Tiêu chí đánh giá.
Để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục, nhà trường sử dụng Bộ tiêu chí đánh giá kiểm định chất lượng và Bộ tiêu chí đánh giá trường chuẩn quốc gia; sử dụng thông tư hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh; Bộ tiêu chí đánh giá trường học thân thiện, học sinh tích cực của bộ Giáo dục và Đào tạo, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sau từng năm và từng giai đoạn.
5.4. Hệ thống thông tin phản hồi.
Ban giám hiệu, Hội đồng trường phải luôn nắm thông tin hai chiều. Cung cấp thông tin cho toàn thể cán bộ, GV, CNV, phụ huynh và học sinh về tiến độ thực hiện kế hoạch chiến lược, đồng thời nhận thông ngược để kịp thời điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. Hàng kỳ, hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá sự tiến bộ, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên và chính quyền địa phương về mức độ tiến bộ của đơn vị, đồng thời xin ý kiến chỉ đạo kịp thời để kế hoạch chiến lược thực sự đạt hiệu quả cao. Thường xuyên cập nhật thông tin trên Website, kiểm tra thông tin mạng để đảm bảo thông tin của trường luôn chính xác, là cơ sở để mọi thành viên của Hội đồng sư phạm và phụ huynh học sinh tra cứu và có cơ sở để phản hồi thông tin cho nhà trường.
5.5. Phương thức đánh giá sự tiến bộ.
Để bản kế hoạch chiến lược được thực sự triển khai có hiệu quả, hàng năm Hội đồng trường tổ chức đánh giá theo kế hoạch chiến lược. Đánh giá sự tiến bộ chủ yếu thông kết quả học tập của học sinh, chất lượng đại trà, chất lượng học sinh giỏi, tỷ lệ học sinh thi vào THPT, ĐH, CĐ và chất lượng phổ cập GDTHCS, PC GD bậc TrH, kết quả rèn luyện đạo đức và kỹ năng sống của học sinh. Đánh giá sự tiến bộ thông qua kết quả hội giảng các cấp, tỉ lệ giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua các cấp, tỷ lệ giáo viên giỏi việc trường, đảm việc nhà. Ngoài ra cần phải đánh giá về mức độ phát triển cơ sở vật chất, công nghệ thông tin, công tác quản lý và các mặt công tác khác trong nhà trường theo quy chế đánh giá xếp loại trường phổ thông.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trước sự cần thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong xu thế đất nước ta đang hội nhập và phát triển, mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường nhận thức được cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển với những bước nhảy vọt. Để phát triển đất nước, trước hết phải phát triển kinh tế tri thức. Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá của dân tộc. Xu thế đó đã tạo ra các yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục.
Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá, quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy, xây dựng chiến lược là việc làm không thể thiếu đối với mỗi cơ sở giáo dục, mỗi nhà trường.
Trường THCS Trực Tuấn là đơn vị có bề dày truyền thống. Trong bối cảnh hiện nay, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng đội ngũ giáo viên, học sinh của nhà trường sẽ quyết tâm thực hiện thành công Kế hoach chiến lược giai đoạn 2013-2018 và tầm nhìn đến năm 2021. Trường THCS Trực Tuấn kêu gọi toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, các bậc phụ huynh, các em học sinh, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, các nhà hảo tâm cùng quan tâm, ủng hộ nhà trường thực hiện thắng lợi Kế hoạch chiến lược này.

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
– Phòng GD&ĐT (để báo cáo).
– Đảng uỷ – UBND xã (để báo cáo).
– Các đoàn thể trong trường (để thực hiện).
– Lưu văn phòng. Trần Quang Vinh

PHÒNG GD&ĐT TRỰC NINH

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN TRỰC NINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRỰC TUẤN

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
GIAI ĐOẠN 2013- 2018 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2021

Trực Tuấn, tháng 9 năm 2013